Thông báo Danh mục nhu cầu công nghệ của các sở, ban, ngành, địa phương tỉnh Quảng Ngãi
Thực hiện Thông báo Kết luận số 333/TB-UBND ngày 10/4/2026 của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Phước Hiền tại phiên họp thường kỳ của Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các Sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh; đồng thời, nhằm tập trung nguồn lực, kết nối với các Viện nghiên cứu, Trường đại học, doanh nghiệp để chuyển giao, ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo Danh mục nhu cầu công nghệ, cụ thể như sau:
1. Danh mục nhu cầu công nghệ gồm các nhóm trụ cột chính:
a. Nhóm Chuyển đổi số & Quản trị thông minh
- Trí tuệ nhân tạo (AI): Tập trung ứng dụng trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ và người dân thực hiện thủ tục hành chính; phát triển các mô hình ngôn ngữ lớn Tiếng Việt; triển khai hệ thống AI Camera xử lý dữ liệu tại biên nhằm giám sát an ninh, trật tự và an toàn giao thông.
- Hạ tầng số & Bảo mật: Đầu tư, nâng cấp mạng băng thông rộng thế hệ mới (5G, 6G, NTN); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ điện toán đám mây kết hợp triển khai các giải pháp an ninh mạng toàn diện để bảo vệ tuyệt đối dữ liệu công vụ.
- Chính quyền số: Chuẩn hóa toàn diện hệ thống văn phòng số (e-Office); xây dựng cổng tương tác công dân thông minh hoạt động 24/7; nghiên cứu ứng dụng công nghệ bản sao số (Digital Twin) phục vụ công tác quản lý quy hoạch và hạ tầng đô thị.
b. Nhóm Kinh tế Nông nghiệp & Dịch vụ xã hội thông minh
- Nông nghiệp chính xác & Công nghệ sinh học: Ứng dụng IoT trong hệ thống canh tác và tưới tiêu tự động; sử dụng thiết bị bay không người lái (Drone) và công nghệ viễn thám để giám sát, dự báo dịch bệnh trên cây trồng; ứng dụng Blockchain và mã QR để minh bạch, truy xuất nguồn gốc nông sản; nghiên cứu chuyển giao các loại giống chỉnh sửa gen và chế phẩm sinh học công nghệ nano.
- Giáo dục thông minh (EdTech): Đầu tư trang thiết bị dạy học theo mô hình STEAM (robotics, máy in 3D...); xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm ảo áp dụng công nghệ thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR); triển khai phần mềm cá nhân hóa lộ trình học tập cho học sinh.
- Y tế số: Ưu tiên chuyển giao và ứng dụng giải pháp y tế từ xa (Telehealth) nhằm kết nối đồng bộ, hỗ trợ chuyên môn giữa y tế tuyến cơ sở với các bệnh viện tuyến trên; đẩy mạnh số hóa hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân.
c. Nhóm An sinh, Môi trường & Tự động hóa công nghiệp
- Quản lý thiên tai & Môi trường: Ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn và AI để phân tích, cảnh báo sớm thiên tai (lũ quét, sạt lở đất) theo thời gian thực tại các vùng xung yếu; dùng thiết bị bay không người lái tầm xa (UAV) để giám sát, tầm soát cháy rừng; ứng dụng công nghệ vi sinh hiện đại trong xử lý rác thải, bảo vệ môi trường nông thôn.
- Tự động hóa: Nghiên cứu, ứng dụng robot tự hành (AGV), robot công nghiệp vào sản xuất; triển khai các hệ thống tự động chẩn đoán lỗi, tối ưu hóa dây chuyền tại các khu công nghiệp, nhà máy trên địa bàn tỉnh.
d. Nhóm hạ tầng năng lượng, công nghiệp nặng và vật liệu tiên tiến:
- Năng lượng sạch: Công nghệ năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và các hệ thống lưu trữ năng lượng tiên tiến.
- Giảm phát thải: Công nghệ đo lường phát thải; thu thập, lưu trữ và tái sử dụng các-bon (hướng tới phát thải ròng bằng 0).
- Thiết bị dầu khí: Thiết kế, chế tạo các loại giàn khoan thế hệ mới (tự nâng, nửa nổi nửa chìm) và công nghệ thăm dò dầu khí.
- Vật liệu & Đất hiếm: Công nghệ phân tách, tinh chế đất hiếm độ sạch cao và chế tạo vật liệu từ đất hiếm.
- Điện gió ngoài khơi: Chế tạo linh kiện cơ khí quy mô lớn (cánh, trục, hộp số, vòng bi) và công nghệ lắp đặt, vận hành tuabin gió ngoài khơi.
2. Trên cơ sở Danh mục nhu cầu công nghệ của các sở, ban, ngành, địa phương, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ; tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn lực, khuyến khích các Viện, Đại học, Trường, Doanh nghiệp chuyển giao công nghệ vào thực tiễn địa phương.
3. Đề nghị các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và đặc thù địa bàn để chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai ứng dụng các nhóm công nghệ phù hợp.
4. Kính đề nghị các Viện, Đại học, Trường chủ động nghiên cứu Danh mục nhu cầu công nghệ của các sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đề xuất các giải pháp kỹ thuật sẵn có, phù hợp; phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai ứng dụng công nghệ vào thực tiễn địa phương; hỗ trợ đào tạo, tập huấn, chuyển giao quy trình kỹ thuật và vận hành công nghệ cho các sở, ban, ngành, địa phương.
Sở Khoa học và Công nghệ thông báo đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương biết, triển khai thực hiện./.
Tài liệu liên quan:
1. Đề xuất của các sở, ngành, địa phương
2. BQL KKT Qung Quất và các KCN Quảng Ngãi
3. Thông báo Kết luận số 333/TB-UBND
4. Công văn triển khai Thông báo Kết luận số 333/TB-UBND
| STT | Tên tài liệu | Hành động |
|---|---|---|
| 1 | Đề xuất của các sở, ngành, địa phương | |
| 2 | Đề xuất của BQL Dung Quất | |
| 3 | Công văn đề xuất nhu cầu công nghệ của địa phương | |
| 4 | Thông báo Kết luận cuộc họp giao ban ngay 8/4 | |
| 5 | Công văn triển khai thông báo Kết luận 333/TB-UBND | |
| 6 | Thông báo Danh mục công nghệ các sở, ngành, địa phương |

