Danh sách kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ đã nghiệm thu trong năm 2026
STT | TÊN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN |
I | CẤP TỈNH |
1 | Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong quá trình đô thị hóa và hội nhập quốc tế. - Năm thực hiện: 12/2023- 12/2025 - Lĩnh vực: Khoa học xã hội - Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh Quảng Ngãi. - Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Hoàng Anh Tuấn. - Mục tiêu của nhiệm vụ: + Đánh giá thực trạng tình hình an ninh chính trị, tội phạm và vi phạm pháp luật địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Ngãi. + Nghiên cứu nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong quá trình đô thị hóa và hội nhập quốc tế giai đoạn 2016 - 2022. + Kết quả công tác bảo đảm ANCT, TTATXH, công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ tại địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2022. + Nghiên cứu, dự báo tác động của quá trình đô thị hóa và hội nhập quốc tế đến tình hình ANCT, TTATXH ở nông thôn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030. + Đề xuất các giải pháp bảo đảm ANCT, TTATXH tại địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong quá trình đô thị hóa và hội nhập quốc tế góp phần ổn định ANCT, TTATXH và phát triển bền vững KTXH của tỉnh Quảng Ngãi. - Kết quả thực hiện: + Đã phân tích, luận giải làm rõ những vấn đề lý luận về ANCT, TTATXH trên địa bàn nông thôn và công tác bảo đảm ANCT, TTATXH trên địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong quá trình đô thị hóa và hội nhập quốc tế của lực lượng CAND. + Đã khảo sát, phân tích, đánh giá đặc điểm tình hình có liên quan đến công tác bảo đảm ANCT, TTATXH trên địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong quá trình đô thị hóa và hội nhập quốc tế trên các phương diện: Đặc điểm vị trí, kinh tế, dân cư, văn hóa, xã hội tỉnh Quảng Ngãi; đặc điểm tình hình ANCT, TTATXH trên địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Ngãi + Đã tập trung khảo sát, phân tích tổ chức lực lượng Công an tỉnh Quảng Ngãi và thực trạng tiến hành các biện pháp bảo đảm ANCT, TTATXH trên địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong quá trình đô thị hóa và hội nhập quốc tế trong giai đoạn từ năm 2016 đến 6 tháng đầu năm 2025; qua đó, đã đưa ra những nhận xét, đánh giá, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân. + Đề tài đã đưa ra những dự báo khoa học về tình hình ANTT cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo đảm ANCT, TTATXH trên địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong quá trình đô thị hóa và hội nhập quốc tế trong thời gian tới; đồng thời, đề xuất 08 nhóm giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm ANCT, TTATXH trên địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong quá trình đô thị hóa và hội nhập quốc tế... - Giấy chứng nhận số: 03-2026/KQNC-QNGT - Ngày cấp: 26/05/2026 - Kinh phí thực hiện: 1.120 triệu đồng |
2 | Đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại trên cây đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook.f.et. Thomson) tại tỉnh Kon Tum. - Năm thực hiện: 12/2023- 12/2025 - Lĩnh vực: Khoa học nông nghiệp - Cơ quan chủ trì: Viện Bảo vệ thực vật - Chủ nhiệm đề tài: TS. Bùi Văn Dũng - Mục tiêu của nhiệm vụ: + Xác định được thành phần sâu, bệnh hại; quy luật phát sinh và mức độ gây hại chính trên cây đảng sâm tại tỉnh Kon Tum. + Xác định được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại tổng hợp hiệu quả trên cây đảng sâm theo nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP WHO. + Tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sâu, bệnh hại trên cây đảng sâm. - Kết quả thực hiện: + Kết quả nghiên cứu đã xác định được hệ thống sâu hại, bệnh hại và thiên địch trên cây đảng sâm; xây dựng bộ hình ảnh nhận diện phục vụ công tác hướng dẫn kỹ thuật và phòng trừ tại cơ sở. Đặc biệt, đề tài đã làm rõ đặc điểm sinh học của một số đối tượng gây hại chính như rệp muội bông và nấm Fusarium oxysporum – tác nhân gây bệnh héo vàng trên cây đảng sâm. + Đã xây dựng và ứng dụng nhiều biện pháp phòng trừ tổng hợp theo hướng giảm sử dụng thuốc hóa học, ưu tiên các chế phẩm sinh học và biện pháp canh tác phù hợp nhằm hạn chế tác động đến môi trường và bảo đảm chất lượng dược liệu. + Đề tài cũng xây dựng hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật phòng trừ tổng hợp sâu, bệnh hại trên cây đảng sâm theo tiêu chuẩn GACP-WHO, tạo cơ sở khoa học phục vụ phát triển vùng nguyên liệu dược liệu an toàn, bền vững. - Giấy chứng nhận số: 04-2026/KQNC-QNGT - Ngày cấp: 02/06/2026 - Kinh phí thực hiện: 1.300 triệu đồng |
3 | Đề tài: Điều tra, thu thập, đánh giá và bảo tồn nguồn gen giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương tại tỉnh Quảng Ngãi. - Năm thực hiện: 10/2022- 12/2025 - Lĩnh vực: Khoa học nông nghiệp - Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Quy Nhơn - Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thanh Liêm - Mục tiêu của nhiệm vụ: + Điều tra, thu thập và đánh giá nguồn gen giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương tại tỉnh Quảng Ngãi nhằm xác định nguồn gốc, định danh loài, đặc điểm sinh thái, nông sinh học của 02 giống. + Phục tráng được giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương đúng với đặc điểm của giống, có độ thuần cao (99,9%), giữ được đặc điểm tốt về sinh trưởng, phát triển và chất lượng để phục vụ lưu giữ, bảo tồn nguồn gen và phục vụ sản xuất. + Sản xuất được hạt giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương cấp siêu nguyên chủng (SNC) và cấp nguyên chủng (NC) để phục vụ xây dựng mô hình sản xuất thâm canh với quy mô 6 ha (mỗi giống lúa 3 ha), năng suất đạt trên 35 tạ/ha. + Đề xuất được giải pháp kỹ thuật chính để bảo tồn, duy trì, khai thác và phát triển có hiệu quả giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương tại tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn tiếp theo. - Kết quả thực hiện: + Đã tiến hành điều tra và thu thập được 100 mẫu mỗi giống, ghi nhận các đặc điểm nông sinh học và xây dựng được bảng mô tả 59 tính trạng đặc trưng của giống nếp Ngự Sa Huỳnh và 54 tính trang đặc trưng của giống nếp Cút địa phương của tỉnh Quảng Ngãi. Đồng thời, thông qua kết quả điều tra, đã đánh giá được đầy đủ hiện trạng canh tác và sản xuất giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương tại tỉnh Quảng Ngãi. + Đã đánh giá đa dạng nguồn gene giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương dựa vào kiểu hình và kiểu gene. Đồng thời, đã định danh được hai giống nếp đều thuộc loài phụ Japonica và tư liệu hóa nguồn gene hai giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương của tỉnh Quảng Ngãi. + Đã phục tráng thành công giống lúa nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương bằng phương pháp CNSH kết hợp với phương pháp truyền thống. Đồng thời, sản xuất được 300 kg hạt giống SNC và 600 kg hạt giống NC mỗi giống đạt tiêu chuẩn Quốc gia về quy trình sản xuất hạt giống cây trồng tự thụ phấn (TCVN 12181:2018). + Đã xây dựng được mô hình thâm canh đạt năng suất và chất lượng cao cho giống nếp Ngự Sa Huỳnh khi gieo sạ với lượng giống 100 kg thóc nếp giống và bón 90 kg N, 60 kg P2O5, 70 kg K2O/ha. Đồng thời, cũng đã xây dựng mô hình thâm canh đạt năng suất và chất lượng cao cho giống nếp Cút địa phương khi cấy ở mật độ 45 khóm/m2 và bón 90 kg N, 60 kg P2O5, 70 kg K2O/ha. + Đã xây dựng được mô hình trình diễn cho giống nếp Ngự Sa Huỳnh với quy mô 3 ha, năng suất đạt 4,82 tấn/ha và lãi ròng 45,064 triệu đồng/ha, cao hơn 10,672 triệu đồng so với sản xuất đại trà, hiệu quả kinh tế mô hình đem lại ở mức 31,03%. Đồng thời, cũng đã xây dựng mô hình trình diễn quy mô 3 ha cho giống nếp Cút địa phương, năng suất đạt 3,62 tấn/ha và lãi ròng 12,992 triệu đồng/ha, thấp hơn 6,720 triệu đồng so với sản xuất đại trà. + Xây dựng được quy trình bảo tồn nội vi kết hợp ngoại vi nhằm lưu giữ nguồn gene hai giống lúa nếp, đồng thời, đã đề xuất giải pháp bảo tồn, duy trì, khai thác và phát triển có hiệu quả giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương cho tỉnh Quảng Ngãi trong tương lai. - Giấy chứng nhận số: 05-2026/KQNC-QNGT - Ngày cấp: 16/06/2026 - Kinh phí thực hiện: 1.991 triệu đồng |
4 | Đề tài: Lai tạo dòng nếp than triển vọng và tiến tới xây dựng thương hiệu cho tỉnh Kon Tum. - Năm thực hiện: 07/2022- 07/2025 - Lĩnh vực: Khoa học nông nghiệp - Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Cần Thơ - Chủ nhiệm đề tài: ThS. Huỳnh Như Điền - Mục tiêu của nhiệm vụ: + Lai tạo, chọn lọc được các dòng nếp than triển vọng (thể hệ F5-F6) có thời gian sinh trưởng ngắn hơn giống gốc ban đầu, năng suất tăng 5-10% so với giổng gốc ban đầu, có hàm lượng amylose từ 5-7%, mùi thơm cấp 1, thích nghi với điều kiện canh tác của tỉnh Kon Tum. + Xây dựng quy trình canh tác cho dòng/giống nếp than mới. - Kết quả thực hiện: + Đã tuyển chọn và sử dụng 9 giống nếp than làm bố mẹ, thực hiện lai theo phương pháp lai đơn, xác định 17 tổ hợp lai và thu được tổng cộng 413 hạt lai F1. + Thực hiện các nghiên cứu chọn tạo dòng phân ly từ thế hệ F2 đến F7 đã chọn được 2 dòng nếp than triển vọng (dòng TNN70-30-3-2-4-4-1 và dòng TNN47-3-6-1-3- 4-1). Thời gian sinh trưởng ngắn hơn giống gốc ban đầu (giống đối chứng 108 ngày). Có kiểu hình cây cứng, chống đổ ngã tốt, số bông/bụi và số hạt chắc/bông ở mức khá cao. Hàm lượng amylose thấp, phù hợp với yêu cầu về độ dẻo và chất lượng nếp cụ thể như sau: ++ Dòng TNN70-30-3-2-4-4-1: TGST 105 ngày, hàm lượng amylose 5,41%, NSTT 6,54 tấn/ha (giống đối chứng nếp than Đăk Hà 5,78 tấn/ha, gia tăng năng suất 13,1%). ++ Dòng TNN47-3-6-1-3-4-1: TGST 106 ngày, amylose 5,56%, thơm nhẹ (cấp 1), NSTT 6,43 tấn/ha (giống đối chứng nếp than Đăk Hà 5,78 tấn/ha, gia tăng năng suất 11,2%. + Thực hiện lọc thuần thành công giống nếp than Đăk Hà đảm bảo độ thuần và đồng thời cải thiện năng suất (5,69 tấn/ha so với 4,38 tấn/ha nếp than Đăk Hà gốc, thể hiện xu hướng tăng năng suất 29,9%), vẫn duy trì độ dẻo (amylose 3,76%). + Đã xây dựng quy trình canh tác phù hợp cho dòng/giống nếp than mới (lượng giống gieo sạ 100 kg/ha, lượng phân bón 110 N – 60 P₂O₅ – 60 K₂O) đã phát huy tối đa tiềm năng năng suất trung bình (từ 5,71 đến 6,95 tấn/ha) của giống nếp than mới. - Giấy chứng nhận số: 06-2026/KQNC-QNGT - Ngày cấp: 8/7/2026 - Kinh phí thực hiện: 881 triệu đồng |
5 | Đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp ngăn ngừa, cơ chế xử lý xung đột xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. - Năm thực hiện: 10/2023- 04/2026 - Lĩnh vực: Khoa học xã hội - Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học xã hội vùng Trung Bộ và Tây Nguyên - Chủ nhiệm đề tài: ThS. Châu Ngọc Hòe - Mục tiêu của nhiệm vụ: + Đánh giá thực trạng xung đột xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. + Nhận diện tác động của xung đột xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. + Nhận diện nguyên nhân hình thành xung đột xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. + Đánh giá thực trạng giải quyết xung đột xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. + Nhận diện xu hướng xung đột xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian sắp đến. + Xây dựng các nhóm giải pháp ngăn ngừa và cơ chế xử lý xung đột trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2022-2025 và định hướng đến năm 2030. + Xây dựng tài liệu về kỹ năng xử lý từng loại hình xung đột xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi - Kết quả thực hiện: + Đã hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về xung đột xã hội, ngăn ngừa xung đột xã hội và cơ chế xử lý xung đột xã hội. + Đã nhận diện tương đối đầy đủ thực trạng xung đột xã hội chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường. + Đã phân tích các nguyên nhân và điều kiện làm phát sinh xung đột xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường. + Đã đánh giá thực trạng công tác ngăn ngừa, xử lý xung đột xã hội ở Quảng Ngãi. + Đã dự báo xu hướng xung đột xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường trong thời gian tới + Đã đề xuất hệ thống giải pháp và cơ chế xử lý xung đột xã hội phù hợp với địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong bối cảnh mới. Các giải pháp được xây dựng theo hướng kết hợp giữa phòng ngừa từ sớm, từ xa với xử lý kịp thời, đúng pháp luật khi vụ việc phát sinh; kết hợp giữa giải pháp chính trị, pháp lý, kinh tể, văn hóa, xã hội, truyền thông và an ninh trật tự; kết họp giữa trách nhiệm của Nhà nước với vai trò của cộng đồng, người dân, doanh nghiệp, Mặt trận Tồ quốc, các đoàn thể và các thiết chế hòa giải ở cơ sở. + Đã xây dựng tài liệu mô tả kỳ năng xử lý xung đột xã hội theo loại hình trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường. Đây là sản phẩm có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, trực tiếp phục vụ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lảm công tác dân vận, Mặt trận, đoàn thể, hòa giải viên cơ sở và các chủ thể tham gia xử lý xung đột xã hội ưên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. - Giấy chứng nhận số: 07-2026/KQNC-QNGT - Ngày cấp: 17/7/2026 - Kinh phí thực hiện: 850 triệu đồng |
II | CẤP CƠ SỞ |
1 | - Năm thực hiện: 2025 - Lĩnh vực: Khoa học xã hội - Cơ quan chủ trì: Trường Chính trị tỉnh Quảng Ngãi. - Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Thị Hoàng Lan. - Mục tiêu của nhiệm vụ: Trang bị cho học viên kỹ năng học tập hiệu quả chương trình Trung cấp lý luận chính trị; Nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường trong thời gian đến. - Kết quả thực hiện: Đã khảo sát đã phác họa một cách khách quan thực trạng việc vận dụng kỹ năng học tập lý luận chính trị của học viên thuộc Chương trình Trung cấp lý luận chính trị tại Trường Chính trị tỉnh Quảng Ngãi. Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích nguyên nhân, đề tài đã đề xuất xây dựng một hệ thống các kỹ năng mang tính đồng bộ và khả thi cao, được phân chia rõ ràng thành ba nhóm kỹ năng cốt lõi: Nhóm kỹ năng tự học, nghiên cứu: Tập trung vào việc hướng dẫn học viên nắm vững phương pháp tìm kiếm tài liệu trong môi trường số, kỹ năng đọc giáo trình chuyên sâu để chắt lọc ý chính, và đặc biệt là kỹ năng liên hệ thực tiễn một cách khoa học, sâu sắc. Nhóm kỹ năng thảo luận, làm việc nhóm và phản biện: Đề xuất các biện pháp tăng cường kỹ năng làm việc tập thể, nâng cao tinh thần phản biện trên cơ sở bảo vệ quan điểm chính trị, góp phần hình thành kỹ năng tiếp cận và giải quyết vấn đề đa chiều. Nhóm kỹ năng hệ thống kiến thức, ôn tập và làm bài thi: Nhấn mạnh việc áp dụng các công cụ tư duy hiện đại (như sơ đồ tư duy) trong hệ thống hóa kiến thức, xây dựng kỹ năng ôn tập khoa học và nâng cao kỹ năng làm bài thi tự luận một cách logic, chặt chẽ. Nghiên cứu là một đóng góp thiết thực nhằm cụ thể hóa yêu cầu về nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ tại Trường Chính trị tỉnh Quảng Ngãi. Đề tài khẳng định rằng, việc xây dựng kỹ năng học tập lý luận chính trị hiệu quả là chìa khóa để học viên chuyển hóa tri thức lý luận thành tư duy chính trị và năng lực thực tiễn. Việc triển khai đồng bộ hệ thống các kỹ năng được đề xuất sẽ góp phần tích cực vào mục tiêu nâng cao chất lượng đầu ra của đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác xây dựng Đảng và chính quyền tại địa phương. - Giấy chứng nhận số: 01-2026/KQNC-QNGCS - Ngày cấp: 06/01/2026 - Kinh phí thực hiện: 130 triệu đồng |
2 | Đề tài: Xây dựng bộ mẫu xử lý tình huống phục vụ các chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước tại Trường Chính trị tỉnh Quảng Ngãi. - Năm thực hiện: 2025 - Lĩnh vực: Khoa học xã hội - Cơ quan chủ trì: Trường Chính trị tỉnh Quảng Ngãi. - Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Lan Anh. - Mục tiêu của nhiệm vụ: Tổng hợp kiến thức lý luận về tình huống và xử lý tình huống Điều tra, đánh giá thực trạng xây dựng bộ mẫu xử lý tình huống và kỹ năng xử lý tình huống của học viên giai đoạn 2021-2023 Xây dựng Bộ mẫu xử lý tình huống với 35 tình huống trên các lĩnh vực trong hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương. Tích hợp bộ mẫu xử lý tình huống vào Cổng thông tin điện tử của Trường làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho hoạt động dạy và học tại Trường - Kết quả thực hiện: Đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về “tình huống” và “xử lý tình huống” trong quản lý nhà nước, làm rõ khái niệm, vai trò, đặc điểm và quy trình xử lý tình huống trong hoạt động lãnh đạo, quản lý của cán bộ, công chức. Kết quả lý thuyết của đề tài góp phần xây dựng khung tiếp cận mới cho việc giảng dạy, học tập và rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Chính trị tỉnh Quảng Ngãi. Đã tiến hành khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu từ 269 phiếu điều tra, trong đó gồm 247 phiếu học viên và 22 phiếu giảng viên, viên chức Trường Chính trị tỉnh Quảng Ngãi, nhằm đánh giá thực trạng xây dựng và sử dụng tình huống trong công tác giảng dạy, học tập, bồi dưỡng giai đoạn 2021-2023. - Giấy chứng nhận số: 02-2026/KQNC-QNGCS - Ngày cấp: 06/01/2026 - Kinh phí thực hiện: 142 triệu đồng |

