Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Tỉnh ủy Quảng Ngãi đã ban hành Kế hoạch số 61-KH/TU ngày 31/3/2026 nhằm cụ thể hóa và triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh.
Xác định khoa học, công nghệ và chuyển đổi số là động lực phát triển
Kế hoạch xác định rõ: khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là lực lượng sản xuất mới, đóng vai trò động lực chính thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Đồng thời, việc triển khai được thực hiện với quan điểm lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ, bảo đảm toàn bộ hoạt động của hệ thống chính trị từng bước được đưa lên môi trường số.
Đặt ra các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể
Kế hoạch đề ra các mục tiêu tổng thể, trong đó tập trung:
- Đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực chủ yếu của tăng trưởng;
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy tiềm năng sáng tạo;
- Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu số trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành.
Các chỉ tiêu định lượng chủ yếu gồm:
- Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt 12%;
- Tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 12,5% GRDP;
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 41%;
- Chỉ số chuyển đổi số của tỉnh đạt từ 0,71 trở lên.
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên 3 trụ cột
Kế hoạch tập trung triển khai chuyển đổi số trên cả 3 trụ cột:
Trong hệ thống chính trị:
- 100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng;
- 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng chữ ký số;
- 100% quy trình nghiệp vụ được số hóa (đối với lĩnh vực ưu tiên, thiết yếu);
- Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt từ 80% trở lên;
- Mạng 5G phủ trên 70% dân số.
Kinh tế số:
- Trên 40% doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ số;
- 20–30% hợp tác xã ứng dụng công nghệ số;
- Thu hút doanh nghiệp công nghệ số tham gia chuỗi cung ứng.
Xã hội số:
- Trên 90% người dân trưởng thành có tài khoản định danh điện tử mức 2;
- Trên 10% người dân có chữ ký số;
- Đẩy mạnh số hóa các lĩnh vực y tế, giáo dục, an sinh xã hội, môi trường.
Bảo đảm nguồn lực và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
Kế hoạch xác định:
- Bố trí tối thiểu 3% tổng chi ngân sách cho khoa học, công nghệ và chuyển đổi số;
- 100% cán bộ, công chức, viên chức có kỹ năng số cơ bản;
- 50% nhân lực công nghệ thông tin có chứng chỉ về dữ liệu.
Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ:
- Phát triển ít nhất 15 doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Có ít nhất 7 tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
- Triển khai tối thiểu 5 đề tài nghiên cứu cấp tỉnh;
- Tỷ lệ ứng dụng kết quả nghiên cứu đạt từ 45% trở lên;
- Có ít nhất 2 sáng chế được công nhận và 5 bài báo quốc tế.
Về hệ sinh thái đổi mới sáng tạo:
- Thành lập mới tối thiểu 3 doanh nghiệp khởi nghiệp;
- Hình thành ít nhất 1 trung tâm hoặc vườn ươm đổi mới sáng tạo;
- Hỗ trợ tối thiểu 10 dự án đổi mới sáng tạo;
- Có ít nhất 40 sáng kiến trong khu vực công.
Triển khai đồng bộ các nhóm nhiệm vụ trọng tâm
Kế hoạch đề ra 10 nhóm nhiệm vụ lớn, bao gồm:
- Nâng cao nhận thức, tăng cường vai trò lãnh đạo;
- Hoàn thiện thể chế, chính sách;
- Phát triển hạ tầng số, dữ liệu và nền tảng số;
- Đẩy mạnh cải cách hành chính;
- Phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên;
- Thúc đẩy phát triển doanh nghiệp;
- Bảo đảm an toàn thông tin;
- Phát triển nguồn nhân lực;
- Tăng cường hợp tác, liên kết trong và ngoài nước.
Tăng cường giám sát, bảo đảm triển khai hiệu quả
Công tác tổ chức thực hiện được xác định rõ:
- 100% nhiệm vụ, chỉ tiêu được theo dõi, đánh giá trên hệ thống thông tin, nền tảng số;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng quý, 6 tháng, hằng năm và đột xuất;
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu trong tổ chức thực hiện;
- Xác định rõ: người thực hiện – nhiệm vụ – thời hạn – sản phẩm – kết quả.
Khẳng định tinh thần cốt lõi
Kế hoạch nhấn mạnh các định hướng xuyên suốt:
- Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá và động lực tăng trưởng;
- Dữ liệu là tài nguyên chiến lược;
- Doanh nghiệp là trung tâm của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo;
- Người dân là đối tượng phục vụ;
- Kết quả đầu ra và tác động là thước đo chủ yếu.
Kế hoạch là cơ sở quan trọng để Quảng Ngãi triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới.

