Trang thông tin điện tử

Sở Khoa học và Công nghệ

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Ngày 30/6/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.

Theo đó, đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.

Danh mục hàng hóa rủi ro cao được quy định tại Phụ lục I của Thông tư, trong đó:

Sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, gồm: Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học; Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). Đồ chơi trẻ em (về an toàn đồ chơi trẻ em). Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện), chỉ bao gồm thiết bị dùng điện 1 pha, có điện áp danh định đến 250 V, không bao gồm thiết bị hoạt động chỉ bằng ắc quy (pin sạc) hoặc bằng nguồn điện 1 chiều. Dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện, không bao gồm cáp điều khiển, cáp truyền tín hiệu, dây và cáp điện dùng lắp bên trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp đầu nối, dây và cáp điện sử dụng lắp đặt trong phương tiện giao thông, dây trần không có cách điện, dây điện từ, dây và cáp đã được gia công thành đoạn ngắn không đủ chiều dài để thử nghiệm, dây và cáp chuyên dùng như cáp có nhiệt độ làm việc trên 90 oC, cáp dùng lắp cho các công trình ngoài khơi hoặc tàu biển, cáp chuyên dùng lắp trong khu vực có nguy cơ cháy nổ cao hoặc hầm mỏ, có điện áp danh định đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều. Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự.

Sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông, gồm:  Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện). Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn.

Sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân, gồm:  Vật liệu phóng xạ. Thiết bị hạt nhân. Thiết bị bức xạ.

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình quy định tại phụ lục II gồm:

Sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: Etanol nhiên liệu biến tính/không biến tính; mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy; khí thiên nhiên thương phẩm; thép làm cốt bê tông; thép không gỉ; dầu nhờn động cơ đốt trong; sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED; thiết bị điện và điện tử (an toàn điện), không bao gồm thiết bị sử dụng nguồn điện 3 pha...

Sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông: Thiết bị công nghệ thông tin; thiết bị phát thanh, truyền hình; thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến có công suất phát từ 60 mW trở lên (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện); thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn...

Sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân: Thiết bị X-quang chẩn đoán y tế; thiết bị X-quang trong công nghiệp

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

(1) Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

(2) Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;

(3) Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và 4 Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;

(4) Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;

(5) Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu;

(6) Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc mã số HS quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp văn bản đó có quy định chuyển tiếp khác.


Tài liệu đính kèm
STT Tên tài liệu Hành động
1
Thong_tu_36-2026_351d6.pdf
Tác giả: Kim Chi
Nguồn:Phòng TĐC Sao chép liên kết