Thông báo về việc đăng ký đề xuất hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng; hỗ trợ chi phí thử nghiệm và chứng nhận đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực (năm 2026)
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 và Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030;
Thực hiện Kế hoạch số 71/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 và Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi;
Thực hiện Kế hoạch số 123/KH-SKHCN ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Sở Khoa học và Công nghệ về hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng; chi phí thử nghiệm và chứng nhận đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực năm 2026;
Sở Khoa học và Công nghệ thông báo đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có nhu cầu đăng ký đề xuất hỗ trợ năm 2026 với các nội dung sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ
1. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa:
1.1 Đối tượng hỗ trợ
Hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, công nghệ cao).
1.2. Nội dung hỗ trợ
- Áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cơ bản và đặc thù theo ngành, lĩnh vực; tiêu chuẩn hệ thống quản lý mới; hệ thống truy xuất nguồn gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh và sản xuất thông minh;
- Tư vấn, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế; thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế; hoạt động tư vấn, thử nghiệm và chứng nhận theo hình thức tài trợ không hoàn lại.
1.3. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí theo giá trị hợp đồng, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức lập dự toán theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực
2.1 Đối tượng hỗ trợ
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực quốc gia.
2.2. Nội dung hỗ trợ
- Hỗ trợ chi phí thử nghiệm đối với sản phẩm xuất khẩu chủ lực của quốc gia do tổ chức thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế thực hiện;
- Hỗ trợ chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy do cơ quan nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật.
2.3. Mức hỗ trợ: tối đa 30% giá trị hợp đồng thử nghiệm và chứng nhận, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Hỗ trợ một lần cho một doanh nghiệp).
2.4. Tiêu chí và phương thức hỗ trợ
- Doanh nghiệp được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, cụ thể:
+ Sản phẩm đang trong quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm chủ lực;
+ Tổ chức thử nghiệm phải được công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
II. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ HỖ TRỢ
1. Số lượng Hồ sơ, thành phần Hồ sơ
1.1. Số lượng: Doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ.
1.2. Thành phần hồ sơ:
(1). Đơn đăng ký theo Mẫu số I.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP, cụ thể:
- Đối với Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng mẫu Đơn đăng ký hỗ trợ Mau_so_I_1_Pl1-(Hỗ trợ DNNVV);
- Đối với Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực sử dụng mẫu Mau_so_I_1_Pl1-(Hỗ trợ sản phẩm chủ lực);
(2). Thuyết minh nhiệm vụ theo Mẫu số I.4A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
(3). Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, trong đó thể hiện rõ:
- Tổng kinh phí thực hiện;
- Kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ;
- Kinh phí doanh nghiệp đối ứng;
- Nội dung chi, khối lượng, đơn giá, thành tiền;
- Căn cứ xác định chi phí: hợp đồng, báo giá, giá niêm yết hoặc quy định, định mức có liên quan.
(4). Văn bản cam kết của doanh nghiệp về việc chỉ tiếp nhận một nguồn kinh phí ngân sách nhà nước đối với cùng một nội dung chi của nhiệm vụ theo Mẫu số I.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
(5). Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(6). Tài liệu chứng minh doanh nghiệp thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định;
(7). Các tài liệu khác có liên quan để phục vụ việc đánh giá, thẩm định hồ sơ.
Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ lực quốc gia đề nghị hỗ trợ chi phí thử nghiệm, chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy cần thêm các thành phần hồ sơ sau:
(1). Cung cấp hợp đồng, dự thảo hợp đồng hoặc báo giá của tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận; tài liệu chứng minh năng lực, sự công nhận hoặc chỉ định của tổ chức thực hiện thử nghiệm, chứng nhận theo quy định;
(2). Tài liệu chứng minh sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ lực và tài liệu thể hiện sản phẩm đang trong quá trình nghiên cứu, phát triển.
Hồ sơ phải được lập đầy đủ, chính xác, trung thực; nội dung đề xuất phải phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin và tài liệu trong hồ sơ đăng ký.
III. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ
1. Thời gian tiếp nhận: Từ ngày ban hành Thông báo đến hết ngày 25 tháng 9 năm 2026.
2. Hình thức và địa chỉ tiếp nhận:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi, địa chỉ: Số 202A Trường Chinh, Phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi.
Chi tiết xin liên hệ: Bà Huỳnh Nguyễn Hoài Thương - Chuyên viên Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: Số điện thoại: 0978.708.006. Email: hnhthuong-skh@quangngai.gov.vn.
| STT | Tên tài liệu | Hành động |
|---|---|---|
| 1 | Thông báo đăng ký | |
| 2 | Mau_so_I_1_Pl1 - (Hỗ trợ sản phẩm chủ lực) | |
| 3 | Mau_so_I_1_Pl1- (Hỗ trợ DNNVV) | |
| 4 | Mau_so_I_4_Pl1 | |
| 5 | Mau_so_I_6_Pl1 |

