VĂN PHÒNG SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Email công vụ: vp-skh@quangngai.gov.vn
I. Lãnh đạo phòng
1. Chánh Văn Phòng: Lê Hữu Vinh
- Mobile: 0987.846.645
- Email: lhvinh-skh@quangngai.gov.vn
2. Phó Chánh Văn Phòng: Đặng Quang Thái
- Mobile: 0942.079.548
- Email: dqthai-skh@quangngai.gov.vn
3. Phó Chánh Văn Phòng: Lê Duy Tuấn
- Mobile: 0906.376.672
- Email: ldtuan-skh@quangngai.gov.vn
4. Phó Chánh Văn Phòng: Võ Thị Thanh Thắng
- Mobile:
- Email: vttthang-skh@quangngai.gov.vn
II. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-SKHCN ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Sở và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ)
1. Chức năng
Tham mưu Giám đốc Sở xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Sở; tổ chức, chỉ đạo, điều hành công việc và duy trì chế độ làm việc tại cơ quan, nắm tình hình mọi mặt hoạt động của Sở, các hoạt động chung giữa các phòng, các đơn vị thuộc Sở; làm đầu mối quan hệ với các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh và các địa phương theo chỉ đạo của Giám đốc Sở; thực hiện công tác tham mưu kế hoạch, tổng hợp, tổ chức bộ máy, cán bộ, biên chế; pháp chế; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật; hành chính quản trị, quản trị mạng; cải cách hành chính; văn thư, lưu trữ; bảo vệ bí mật nhà nước; thi đua, khen thưởng và kỷ luật; công tác dân vận và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; tài chính - kế toán; phí, lệ phí; chế độ chính sách; công tác kế hoạch, thống kê; phòng cháy, chữa cháy; an ninh, trật tự nội bộ; đối nội, đối ngoại.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị trong việc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của ngành; thực hiện báo cáo tổng hợp về kinh tế - xã hội định kỳ và đột xuất của Ngành theo yêu cầu cấp thẩm quyền.
2.2. Chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị trong việc triển khai và tổng hợp kế hoạch đăng ký các chương trình, đề án, dự án của Sở hàng năm để trình UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) phê duyệt. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, quản lý và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện đối với các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt.
2.3. Tham mưu quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; phối hợp tham mưu quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; quyết định thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển KH&CN của địa phương theo quy định của pháp luật.
2.4. Tham mưu quản lý ngân sách nhà nước cho hoạt động của Sở: Lập, thẩm định và điều chỉnh dự toán, lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm cho hoạt động của Sở; tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động của Sở; hướng dẫn và tổ chức quyết toán ngân sách nhà nước của các đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Sở.
2.5. Lập kế hoạch và xây dựng đề xuất dự toán chi đầu tư phát triển, chi cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số từ ngân sách nhà nước hằng năm dành cho địa phương trên cơ sở tổng hợp kế hoạch, dự toán của các phòng, đơn vị thuộc Sở, các sở, ban, ngành, các xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của tỉnh theo quy định; phối hợp tham gia thẩm định dự toán, kinh phí đối ứng cấp quốc gia, kinh phí các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chủ trì thực hiện thủ tục tài chính, quyết toán kinh phí các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước giao hàng năm cho Sở; tổng hợp, báo cáo về tình hình sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
2.6. Tổng hợp tham mưu đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tại địa phương theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2.7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công lập theo quy định của pháp luật.
2.8. Về dịch vụ sự nghiệp công:
a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực được giao quản lý trên địa bàn.
b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực được giao quản lý.
c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công về lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật.
d) Nghiên cứu, tham mưu sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách địa phương trong lĩnh vực được giao quản lý.
đ) Nghiên cứu, tham mưu các quy định về dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực được giao quản lý của địa phương.
2.9. Đầu mối thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế, hợp tác với tổ chức, cá nhân về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
2.10. Tổ chức thực hiện công tác pháp chế theo quy định pháp luật.
2.11. Xây dựng, trình Giám đốc Sở ban hành quy chế làm việc và các quy định nội bộ khác của Sở và theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các quy chế, quy định sau khi được ban hành.
2.12. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước của Sở; quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ trong cơ quan Sở và các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
2.13. Đầu mối tham mưu cung cấp thông tin cho các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và theo phân công của Giám đốc Sở.
2.14. Thực hiện quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
2.15. Chủ trì thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan Sở.
2.16. Quản lý và đảm bảo cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện, trang thiết bị và điều kiện làm việc của Sở.
2.17. Công tác dân vận và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
2.18. Thực hiện công tác lễ tân và hậu cần phục vụ các hội nghị, cuộc họp, làm việc của Sở.
2.19. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2.20. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
2.21. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa bàn 20 xã, phường gồm: Phường Kon Tum, Phường Đăk Cấm, Xã Ia Chim, Phường Đăk BLa, Xã Ngọk Bay, Xã Đăk Rơ Wa, xã Đăk Hà, Xã Đăk Kôi, Xã Kon Braih, Xã Đăk Rve, Xã Măng Đen, Xã Măng Bút, Xã Kon Plông, Xã Sa Thầy, Xã Sa Bình, Xã Ya Ly, Xã Rờ Kơi, Xã Mô Rai, Xã Ia Đal, Xã Ia Tơi.
Việc phân công địa bàn chỉ xác định đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, không làm thay đổi chức năng quản lý chuyên ngành; phòng có chức năng chuyên môn chủ trì, phòng phụ trách địa bàn phối hợp thực hiện.
2.22. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc Sở giao.
In bài viết