PHÒNG BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điện thoại: 0255 3711 574
I. Lãnh đạo phòng:
1. Phó Trưởng phòng phụ trách: Nguyễn Văn Nam
- Mobile: 0905.47.97.57
- E-mail: nvnam-skh@quangngai.gov.vn
2. Phó Trưởng phòng: Võ Thị Quyên
- Mobile: 0986.625.860
- E-mail: vtquyen-skh@quangngai.gov.vn
II. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn (theo Quyết định 33/QĐ-SKHCN ngày 11/03/2025)
1. Chức năng:
Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện công tác quản lý nhà nước về: bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; chuyển đổi số; xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số; kinh tế số, xã hội số; giao dịch điện tử trên địa bàn tỉnh và một số nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo Sở giao.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Về bưu chính
2.1.1. Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án, chương trình về bưu chính; tổ chức kiểm tra việc thực hiện danh mục, cơ chế hỗ trợ và hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của pháp luật; hướng dẫn hoạt động của mạng bưu chính công cộng và mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
2.1.2. Theo dõi các quy định và chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng, dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước và các dịch vụ bưu chính khác theo quy định của pháp luật.
2.1.3. Phối hợp quản lý tem bưu chính, an toàn trong hoạt động bưu chính theo thẩm quyền; phối hợp quản lý về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực bưu chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật.
2.2. Về viễn thông
2.2.1. Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách về viễn thông, Internet, hạ tầng số.
2.2.2. Triển khai quy định danh mục, phạm vi, đối tượng, giá dịch vụ viễn thông công ích và cơ chế hỗ trợ cho doanh nghiệp để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
2.2.3. Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý thị trường, cạnh tranh, kết nối các mạng trong lĩnh vực viễn thông, Internet; phối hợp quản lý chất lượng viễn thông, Internet; bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet theo quy định của pháp luật.
2.2.4. Tổ chức thực hiện quy hoạch và các quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông và tài nguyên Internet; tham mưu phân bổ, cấp, thu hồi tài nguyên Internet trong phạm vi được giao theo quy định của pháp luật.
2.2.5. Triển khai cơ chế, chính sách, quy định về quản lý giá trong lĩnh vực viễn thông, Internet theo quy định của pháp luật; phối hợp quản lý khuyến mại trong lĩnh vực viễn thông; hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán phục vụ hoạt động quản lý giá dịch vụ viễn thông, Internet theo yêu cầu của cấp thẩm quyền.
2.2.6. Tham mưu thực hiện các quy định và hướng dẫn hoạt động của mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
2.2.7. Hướng dẫn xây dựng, triển khai kế hoạch, phương án phát triển mạng lưới viễn thông; hướng dẫn, kiểm tra việc chia sẻ và sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông.
2.2.8. Thực hiện đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, phối hợp với Công an tỉnh đảm bảo an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông theo quy định của pháp luật.
2.2.9. Tham gia khai thác hệ thống thu thập và quản lý số liệu viễn thông và hệ thống chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số thuê bao viễn thông (trung tâm chuyển mạng) theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2.2.10. Tham gia khai thác hệ thống, nền tảng đo tốc độ truy cập, sử dụng tài nguyên Internet, IPv6 theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2.2.11. Xây dựng chương trình, tổ chức thực hiện thúc đẩy ứng dụng, chuyển đổi Internet sang thế hệ mới IPv6, phát triển Internet công nghiệp, Internet vạn vật (IoT); thúc đẩy phát triển an toàn, bền vững tài nguyên Internet, phổ cập tên miền quốc gia Việt Nam ".vn".
2.3. Về tần số vô tuyến điện
2.3.1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; hoạt động truyền dẫn, phát sóng theo quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
2.3.2. Thực hiện quản lý chất lượng phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ và an toàn bức xạ vô tuyến điện theo quy định của pháp luật; quản lý việc thực hiện quy định về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các loại thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép; quản lý lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật;
2.3.3. Tham gia công tác kiểm tra, kiểm soát tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại.
2.4. Về công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số
2.4.1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn.
2.4.2. Tham mưu ban hành chính sách, ưu đãi, ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn; tham mưu công tác công bố danh mục và xây dựng chương trình phát triển các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, công nghệ số trọng điểm, trọng yếu.
2.4.3. Thẩm định các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn.
2.4.4. Triển khai tiêu chí đánh giá, chứng nhận về chức năng, tính năng kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; triển khai các chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin, công nghệ số; triển khai các hoạt động hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại về công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số.
2.4.5. Thực hiện quản lý chất lượng, hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật.
2.5. Về chuyển đổi số
2.5.1. Tham mưu thực hiện nhiệm vụ được giao trong các tổ chức tham mưu về chuyển đổi số do Tỉnh ủy, UBND tỉnh thành lập; đầu mối tham mưu tổng hợp, điều phối hoạt động phối hợp liên ngành giữa các sở, ngành, địa phương để thực hiện các chủ trương, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, cơ chế, chính sách tạo môi trường pháp lý thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
2.5.2. Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án chung về chuyển đổi số.
2.5.3.Tham mưu ban hành bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số các cấp; tổ chức đánh giá và công bố kết quả đánh giá định kỳ hằng năm về mức độ chuyển đổi số và chuyển đổi số (DTI).
2.6. Về xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
2.6.1. Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức triển khai cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số và đô thị thông minh; hướng dẫn, thẩm định, kiểm tra, đánh giá, xếp hạng việc xây dựng, tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số và đô thị thông minh của các sở, ngành, địa phương theo thẩm quyền; đánh giá chất lượng các sản phẩm, giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số và đô thị thông minh.
2.6.1. Xây dựng, ban hành danh mục các nền tảng số dùng chung của cơ quan nhà nước, công bố danh mục các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số của cơ quan nhà nước; tham mưu công tác đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị, doanh nghiệp công nghệ số thực hiện.
2.6.2. Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra các hoạt động quản trị dữ liệu, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số theo quy định của pháp luật.
2.6.3. Xây dựng, duy trì, cập nhật, tổ chức thực hiện Kiến trúc Chính quyền điện tử, Chính quyền số; Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh; xây dựng, hướng dẫn tổ chức triển khai mô hình Trung tâm giám sát điều hành thông minh của cơ quan nhà nước.
2.6.4. Thực hiện công tác quản lý nhà nước và vận hành nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh; tham gia khai thác nền tảng giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính quyền số, nền tảng điện toán đám mây Chính phủ, nền tảng quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và các nền tảng số phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước, xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số theo thẩm quyền.
2.6.5. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước, xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số.
2.7. Về kinh tế số, xã hội số
2.7.1. Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án về phát triển kinh tế số, xã hội số.
2.7.2. Hướng dẫn, đánh giá việc xây dựng, tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án liên quan đến kinh tế số, xã hội số.
2.7.3. Tham mưu việc thúc đẩy phát triển kinh tế số nền tảng, nền tảng số quốc gia, nền tảng số cấp địa phương phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số; tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn, thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp, các mô hình kinh doanh mới ứng dụng công nghệ số, kỹ năng số, công dân số, kết nối số và văn hóa số, hoạt động tuân thủ các quy tắc ứng xử trên môi trường số trong xã hội và cộng đồng.
2.7.4. Xây dựng, quản lý, vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về phát triển kinh tế số, xã hội số theo quy định của pháp luật.
2.8. Về giao dịch điện tử
2.8.1. Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án phát triển giao dịch điện tử; văn bản quy phạm pháp luật về giao dịch điện tử; yêu cầu kỹ thuật, kiểm toán kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong giao dịch điện tử.
2.8.2. Phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện công tác báo cáo, đo lường, thống kê hoạt động giao dịch điện tử; tham mưu công tác quản lý việc giám sát an toàn hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử của chủ quản hệ thống thông tin; thiết lập, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước.
2.8.3. Tham mưu triển khai, sử dụng chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; triển khai các quy định việc liên thông giữa các hệ thống cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng và chữ ký số chuyên dùng công vụ.
2.9. Theo dõi việc vận hành, khai thác mạng bưu chính, viễn thông dùng riêng trên địa bàn tỉnh; tham mưu công tác thiết lập, quản lý, vận hành, khai thác mạng Truyền số liệu chuyên dùng phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
2.10. Tham mưu các biện pháp huy động các mạng và dịch vụ, các phương tiện, thiết bị truyền dẫn thông tin phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh, thiên tai, địch họa theo chỉ đạo của Giám đốc Sở.
2.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo Sở giao.