PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
Điện thoại : 0255.8556005
E-mail: qlkh-skh@quangngai.gov.vn
I. Lãnh đạo phòng (đang cập nhật)
II. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn (theo Quyết định 33/QĐ-SKHCN ngày 11/03/2025)
1. Chức năng:
Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu KH&CN, các hoạt động về công nghệ, thị trường công nghệ, doanh nghiệp KH&CN, tổ chức KH&CN theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý về KH&CN ở các sở, ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức hội, đoàn thể theo quy định của pháp luật và một số nhiệm vụ, chức năng khác khi lãnh đạo Sở giao.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Đề xuất, xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn và theo dõi việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch hoạt động dài hạn, hàng năm, cơ chế, chính sách, quy định, biện pháp thúc đẩy hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh.
2.2. Là đầu mối chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, nhiệm vụ hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số, hỗ trợ chuyển giao, đổi mới, phát triển thị trường công nghệ và nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực khác.
2.3. Tổ chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, thẩm định, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc các lĩnh vực được giao; tổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2.4. Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2.5. Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN do UBND tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu.
2.6. Đề xuất thành lập các Hội đồng tư vấn KH&CN theo quy định của pháp luật.
2.7. Tổ chức đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2.8. Chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn của Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan đề xuất, xây dựng danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2.9. Quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở do Sở KH&CN đặt hàng theo quy định của pháp luật.
2.10. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức hội, đoàn thể về hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trên địa bàn tỉnh.
2.11. Làm đầu mối theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng thành tựu KH&CN phục vụ sản xuất và đời sống; có ý kiến đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở của các sở, ban, ngành, địa phương sử dụng ngân sách sự nghiệp KH&CN tỉnh, làm cơ sở cho Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.
2.12. Hướng dẫn các tổ chức khai thác, ứng dụng công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại địa phương.
2.13. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tìm kiếm công nghệ, nhập khẩu công nghệ, khai thác sáng chế, giải mã và làm chủ công nghệ; cho ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư; đánh giá năng lực công nghệ và xây dựng định hướng phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật.
2.14. Quản lý đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh KH&CN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2.15. Về phát triển thị trường KH&CN, doanh nghiệp KH&CN, tổ chức KH&CN và tiềm lực KH&CN
2.15.1. Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ, năng lực công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức KH&CN; năng lực hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường KH&CN; hướng dẫn việc thành lập, phát triển; chứng nhận và kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp KH&CN, tổ chức KH&CN trên địa bàn địa phương; tổng hợp và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2.15.2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp KH&CN trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển thị trường KH&CN và tổ chức trung gian của thị trường KH&CN.
2.15.3. Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN.
2.15.4. Quản lý hoạt động của các tổ chức KH&CN trong và ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý.
2.15.5. Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ, đánh giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định hoặc có ý kiến về cơ sở KH&CN của các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền.
2.15.6. Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương.
2.16. Làm đầu mối tổ chức triển khai các dự án, nội dung thành phần về KH&CN thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và phân công của UBND tỉnh.
2.17. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo Sở giao.