Nội dung cốt lõi của Luật số 133/2025/QH15: Luật Công nghệ cao
Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 được Quốc hội thông qua vào ngày 10 tháng 12 năm 2025, đây không chỉ là một văn bản pháp lý mà còn là chiến lược tăng tốc của Việt Nam trong cuộc đua công nghệ toàn cầu. Với những thay đổi mang tính đột phá, Luật kỳ vọng sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi nhất cho các nhà khoa học và doanh nghiệp.
1. Xác định vị trí chiến lược và chính sách phát triển
Nhà nước xác định phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược là đột phá chiến lược nhằm phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Chính sách ưu tiên tập trung vào việc bố trí ngân sách cho nghiên cứu, thử nghiệm, thương mại hóa và phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số. Các dự án công nghệ cao được áp dụng mức ưu đãi cao nhất về thuế, đất đai và tín dụng theo quy định pháp luật.
2. Tiêu chí xác định công nghệ cao và công nghệ chiến lược
Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí về vai trò quan trọng trong phát triển quốc gia, phù hợp định hướng khoa học công nghệ và có khả năng nội địa hóa cao. Công nghệ chiến lược phải có tác động đột phá đến phát triển kinh tế - xã hội, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia lâu dài hoặc hình thành phương thức sản xuất và chuỗi giá trị mới. Danh mục các công nghệ này sẽ được Thủ tướng Chính phủ ban hành và cập nhật định kỳ.
3. Phân loại và tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao
Luật phân định rõ các loại hình: doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao (Nhóm 1 và Nhóm 2) và doanh nghiệp công nghệ chiến lược. Các doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí về doanh thu, tỷ lệ chi cho nghiên cứu và phát triển (R&D) tại Việt Nam, cùng tỷ lệ nội địa hóa theo quy định. Doanh nghiệp công nghệ chiến lược yêu cầu tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước hoặc sở hữu công nghệ lõi phục vụ sản xuất tại Việt Nam.
4. Chính sách thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và nguồn nhân lực
Nhà nước hỗ trợ hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh và liên kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học với doanh nghiệp. Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập cao nhất, hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Có chính sách ưu đãi đặc biệt để thu hút chuyên gia, nhà khoa học có trình độ cao từ nước ngoài về làm việc tại Việt Nam.
5. Phát triển hệ sinh thái và hạ tầng công nghệ cao
Hệ sinh thái công nghệ cao bao gồm các khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và đô thị công nghệ cao. Nhà nước khuyến khích đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm và thương mại hóa thông qua các cơ sở ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo. Các khu công nghệ cao được ưu tiên hỗ trợ vốn đầu tư hạ tầng từ ngân sách và hưởng ưu đãi về thủ tục hành chính, thuế, hải quan.
6. Hợp tác quốc tế và thúc đẩy thương mại hóa
Nhà nước tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu và chuyển giao công nghệ từ nước ngoài có điều kiện. Các tổ chức trung gian, sàn giao dịch công nghệ và nền tảng số được khuyến khích thành lập để kết nối cung - cầu công nghệ. Nhà nước thực hiện cơ chế đặt hàng, ưu đãi trong đấu thầu đối với các sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao sản xuất trong nước sử dụng ngân sách nhà nước.
7. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12. Các loại giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao đã được cấp trước đó vẫn tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận. Các hồ sơ hợp lệ đã tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực sẽ tiếp tục được giải quyết theo quy định của luật cũ.


