Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi vừa ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở Kế hoạch hành động số 359-KH/TU ngày 29/4/2025 và các văn kiện liên quan của Tỉnh ủy, nhằm cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn, tiềm năng, lợi thế và không gian phát triển mới của tỉnh.
Văn kiện xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá chiến lược hàng đầu, là động lực chính để phát triển kinh tế - xã hội địa phương; góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, tăng cường quốc phòng, an ninh. Đồng thời, tỉnh hướng tới tạo bước chuyển mạnh mẽ về hạ tầng số, nhân lực số, hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; từng bước xây dựng chính quyền số, thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp, các cơ sở đào tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao và khu công nghệ thông tin tập trung.
Kế hoạch yêu cầu tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân. Người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị, địa phương phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện; cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phải gương mẫu đi đầu. Trong mối quan hệ này, người dân và doanh nghiệp được xác định là trung tâm, chủ thể, nguồn lực và động lực chính; nhà khoa học là nhân tố then chốt.
Hệ thống Mục tiêu Chiến lược theo Giai đoạn
Đến hết năm 2030
- Hạ tầng & Nguồn lực số: Phấn đấu phủ sóng 5G đạt 100% dân số; 100% người sử dụng có khả năng truy cập băng thông rộng cố định với tốc độ trên 1 Gb/s. Chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chiếm từ 1,5% tổng chi ngân sách địa phương; tỷ lệ chi cho khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 3% GRDP.
- Nhân lực & Xã hội số: Đạt tỷ lệ tối thiểu 12 cán bộ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trên 1 vạn dân. 100% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản; 100% cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số trong quản lý, điều hành; 90% dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
- Khoa học & Đổi mới sáng tạo: Phát triển ít nhất 450 cán bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ, 20 doanh nghiệp khoa học và công nghệ và 8 tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc tỉnh. Mỗi năm nghiệm thu từ 7 nhiệm vụ, triển khai mới từ 10 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; trên 60% kết quả nghiên cứu được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu. Đạt tối thiểu 5 đơn đăng ký sở hữu trí tuệ; từ 25% doanh nghiệp trở lên sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường; mỗi năm có ít nhất 10 bài báo khoa học của tác giả thuộc tỉnh được đăng trên hệ thống Scopus/ISI và 1 công trình đoạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia hoặc khu vực.
- Hệ sinh thái khởi nghiệp: Phát triển từ 20 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trở lên; tối thiểu 3 vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo; đạt tỷ lệ 20% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh. Mỗi năm có ít nhất 10 sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa, 15 dự án được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh và 40 sáng kiến trong khu vực công được công nhận.
- Chuyển đổi số hành chính: Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) đạt từ 0,75 trở lên; 100% thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính và thực hiện trực tuyến toàn trình; 100% giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”; 100% hồ sơ, kết quả được số hóa; từ 70% hệ thống thông tin vận hành trên nền tảng điện toán đám mây; tối thiểu 60% doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ số; quy mô kinh tế số đạt 12% GRDP.
Đến hết năm 2035 Phấn đấu tỷ lệ phủ sóng 6G đạt trên 50%; chi cho khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt từ 2% tổng chi ngân sách địa phương; số lượng cán bộ nghiên cứu đạt ít nhất 14 người trên 1 vạn dân (khoảng 650 cán bộ). Tối thiểu 95% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến; từ 90% hệ thống thông tin vận hành trên nền tảng điện toán đám mây; 100% cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa, liên thông với Trung ương; quy mô kinh tế số đạt 40% GRDP.
Đến hết năm 2040 Tỷ lệ phủ sóng 6G đạt 80%; chi cho khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt từ 2,5% tổng chi ngân sách địa phương; đạt tỷ lệ tối thiểu 25 cán bộ nghiên cứu trên 1 vạn dân (khoảng 850 cán bộ), hình thành các “cụm chuyên gia”. Phát triển ít nhất 50 doanh nghiệp khoa học và công nghệ, 30 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh đạt từ 0,92 trở lên; 100% hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến; kinh tế số chiếm 45% GRDP.
Đến hết năm 2045 Phủ sóng 6G đạt 100%; chi cho khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt từ 3% tổng chi ngân sách địa phương; sở hữu tối thiểu 30 cán bộ nghiên cứu trên 1 vạn dân (khoảng 1.200 cán bộ). Phát triển từ 60 doanh nghiệp khoa học và công nghệ, 35 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trở lên; chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh đạt điểm tuyệt đối (1,0); 100% doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số; 100% người dân có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và quy mô kinh tế số đạt 50% GRDP.
10 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Kiện toàn Ban Chỉ đạo tỉnh do đồng chí Bí thư Tỉnh ủy làm Trưởng ban, Văn phòng Tỉnh ủy là Cơ quan Thường trực; bố trí cán bộ có năng lực chuyên môn vào cấp ủy các cấp; thành lập Hội đồng tư vấn cấp tỉnh để mời các chuyên gia, nhà khoa học uy tín tham gia tham mưu.
- Nâng cao nhận thức và truyền thông: Quán triệt sâu rộng Nghị quyết số 57-NQ/TW dưới dạng dễ tiếp cận (video ngắn, infographic); gắn trách nhiệm người đứng đầu với tiêu chí đánh giá thi đua hằng năm; triển khai diện rộng phong trào “bình dân học vụ số”.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách đột phá: Đề xuất các cơ chế ưu đãi đặc thù về tài chính, phân cấp nhằm thúc đẩy công nghiệp lọc hóa dầu và năng lượng tại Khu kinh tế Dung Quất; nghiên cứu cơ chế thử nghiệm (sandbox) cho công nghệ và mô hình kinh doanh mới; hình thành các quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm.
- Chuyển đổi số khối cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc: Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Đề án theo Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư.
- Xây dựng chiến lược chuyển đổi số toàn diện: Ưu tiên phát triển hạ tầng băng thông rộng đến vùng sâu, vùng xa; xây dựng trung tâm dữ liệu dùng chung; ứng dụng Big Data, AI trong điều hành; thúc đẩy thương mại điện tử, IoT, blockchain cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo: Hình thành các vườn ươm, không gian sáng tạo trong trường đại học, cao đẳng; kết nối chặt chẽ mô hình viện - trường - doanh nghiệp; ưu tiên đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải quyết vấn đề bức thiết của địa phương.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu; ban hành chính sách thu hút, giữ chân nhân tài; triển khai mô hình trường học thông minh, lớp học ảo, học liệu số.
- Bảo đảm an ninh mạng và chủ quyền số: Thành lập hoặc nâng cấp Trung tâm An ninh mạng cấp tỉnh; định kỳ tổ chức diễn tập phòng chống tấn công mạng; ưu tiên sử dụng giải pháp, sản phẩm an toàn thông tin “Make in Việt Nam”.
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng và quốc tế: Tổ chức diễn đàn chuyển đổi số thường niên cấp vùng; kết nối các quỹ đầu tư, doanh nghiệp công nghệ quốc tế để thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao.
- Tăng cường giám sát, đánh giá: Thiết lập đoàn kiểm tra định kỳ, báo cáo kết quả theo tháng, quý, năm; kịp thời điều chỉnh cơ chế chính sách khi phát hiện nguy cơ không đạt mục tiêu; công khai, minh bạch các chương trình hỗ trợ.
Tổ chức thực hiện
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy: Trực tiếp lãnh đạo, định kỳ nghe báo cáo tiến độ và quyết định các điều chỉnh chiến lược lớn khi bối cảnh thay đổi.
- Ban Chỉ đạo tỉnh: Lãnh đạo, điều hành thống nhất toàn hệ thống chính trị trong việc triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành cụ thể hóa thành kế hoạch, đề án phân kỳ 5 năm và hằng năm; phân bổ ngân sách và huy động nguồn lực xã hội bảo đảm tính khả thi.
- Các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và đảng ủy xã, phường, thị trấn: Cụ thể hóa nhiệm vụ phù hợp với đặc thù địa phương; quán triệt Nghị quyết đến đảng viên và Nhân dân; thúc đẩy phong trào sáng tạo tại cơ sở.
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Các ban (Văn phòng, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra, Ban Nội chính Tỉnh ủy) căn cứ chức năng để đôn đốc, kiểm tra. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp tuyên truyền, vận động và tăng cường giám sát, phản biện xã hội.
Việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW thể hiện quyết tâm chính trị mạnh mẽ của tỉnh Quảng Ngãi, tạo nền tảng cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải cách hành chính, xây dựng tỉnh nhà phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn mới.
| STT | Tên tài liệu | Hành động |
|---|---|---|
| 1 | KH_hanh_dong_cua_BTVTU_ve_thuc_hien_NQ57_Signed_a9ff1.pdf |

