Trang thông tin điện tử

Sở Khoa học và Công nghệ

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Đề tài, dự án đang triển khai cấp cơ sở năm 2026

1. Tên đề tài: Xây dựng phần mềm số hóa và lưu trữ hồ sơ nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Chuyển đổi số và Đổi mới sáng tạo.

- Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trần Duy Linh

- Mục tiêu và nội dung chính của nhiệm vụ: 

Mục tiêu: Xây dựng hệ thống số hóa và lưu trữ hồ sơ nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đảm bảo các quy định, trình tự về đánh giá, nghiệm thu hiện hành góp phần quản lý tập trung, số hoá đầy đủ dữ liệu nghiệm thu, phân tích và đánh giá hiệu quả, chất lượng dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) trên địa bàn tỉnh.

- Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:

 Đề tài cần tập trung nghiên cứu và triển khai các nội dung chính như sau:

  1. Khảo sát thực trạng hiện nay tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực CNTT, từ đó phân tích chi tiết các quy trình nghiệm thu đang được thực hiện thủ công, nhận diện bất cập và nhu cầu cải tiến. Đồng thời, nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật liên quan đến nghiệm thu, ký số và lưu trữ hồ sơ điện tử trong dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực CNTT, bao gồm các quy định tại Luật Lưu trữ, Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  2. Xây dựng quy trình nghiệp vụ chuẩn cho công tác nghiệm thu, có thể tin học hóa, đáp ứng đầy đủ các bước: tiếp nhận, đánh giá, ký số, xuất kết quả đánh giá và lưu trữ hồ sơ điện tử.
  3. Thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ nghiệm thu dạng số hóa, bảo đảm các tính năng: phân quyền người dùng, quản lý quy trình công việc (workflow), lưu trữ dữ liệu có cấu trúc và tạo lập báo cáo động phục vụ giám sát, thống kê.
  4. Nghiên cứu, tích hợp chức năng ký số hồ sơ để đảm bảo tính pháp lý cho hồ sơ nghiệm thu dạng số hóa, thuận tiện và tối ưu trong lưu trữ điện tử.
  5. Nghiên cứu công cụ hỗ trợ đánh giá tích hợp vào phần mềm, cho phép thực hiện đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công trên phần mềm bằng cách chấm điểm theo thang điểm 100 quy định tại Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 Ban hành Quy định Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công nghệ thông tin (không bao gồm lĩnh vực an toàn thông tin mạng) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Từ đó, tổng hợp điểm đánh giá và cho phép xuất kết quả đánh giá, trình Hội đồng nghiệm thu xem xét, quyết định.
  6. Tổ chức triển khai thử nghiệm phần mềm tại đơn vị được chọn, tiến hành đánh giá hiệu quả theo các tiêu chí định lượng (số lượng DVSNC đã thực hiện và hoàn thành) và định tính (chất lượng DVSNC đã thực hiện), từ đó đề xuất phương án hoàn thiện hệ thống và triển khai ứng dụng vào thực tế.

Về phương pháp tiếp cận, đề tài áp dụng hướng nghiên cứu ứng dụng kết hợp phát triển hệ thống thực nghiệm, nhằm tạo ra sản phẩm phần mềm có khả năng triển khai thực tiễn trong môi trường hành chính công. Quá trình nghiên cứu được triển khai theo logic từ khảo sát – phân tích – thiết kế – phát triển – thử nghiệm – đánh giá, đảm bảo quy trình xây dựng và phát triển phần mềm theo hướng dẫn của tại Thông tư số 13/2020/TT-BTTTT ngày 03 tháng 7 năm 2020 quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình, đồng thời kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng bao gồm:

  • Khảo sát thực tế: Tiến hành khảo sát tại các đơn vị sự nghiệp công và cơ quan quản lý có thực hiện nghiệm thu dịch vụ CNTT sử dụng ngân sách nhà nước. Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu về quy trình, hồ sơ, biểu mẫu, và công cụ đang sử dụng, cũng như nhận diện các vấn đề tồn tại trong thực tiễn.
  • Phân tích nghiệp vụ: Mô hình hóa các quy trình nghiệp vụ hiện tại, xác định các bước có thể số hóa và tự động hóa, từ đó đề xuất quy trình nghiệm thu tối ưu có khả năng tin học hóa.
  • Xây dựng biểu mẫu điện tử: Chuẩn hóa các loại hồ sơ, tài liệu sử dụng trong quá trình nghiệm thu (như biên bản nghiệm thu, các văn bản liên quan, nhật ký vận hành, báo cáo kết quả vận hành, tài liệu kỹ thuật...), chuyển đổi thành biểu mẫu điện tử có cấu trúc, có thể tích hợp vào hệ thống phần mềm.
  • Thiết kế quy trình ký số và lưu trữ hồ sơ điện tử: Áp dụng các tiêu chuẩn về ký số theo Luật Giao dịch điện tử và quy định hiện hành của pháp luật về ký số để đảm bảo tính pháp lý, toàn vẹn và xác thực của hồ sơ sau nghiệm thu; đồng thời nghiên cứu mô hình lưu trữ hồ sơ số an toàn, có khả năng truy xuất và khai thác lâu dài.
  • Phát triển phần mềm theo mô hình linh hoạt (Agile): Áp dụng quy trình phát triển phần mềm theo chu kỳ lặp (sprint), cho phép cập nhật liên tục phản hồi từ đơn vị sử dụng thử và điều chỉnh chức năng theo thực tế phát sinh, đảm bảo tính linh hoạt, sát thực tiễn và khả năng triển khai hiệu quả.

Các kỹ thuật và công nghệ được tích hợp trong quá trình nghiên cứu và phát triển hệ thống bao gồm:

  • Quản lý quy trình công việc (Workflow Engine): Thiết kế và triển khai mô-đun quản lý quy trình nghiệm thu tự động theo các bước nghiệp vụ, cho phép tạo và nộp hồ sơ, theo dõi trạng thái xử lý hồ sơ, phân quyền người xử lý, thông báo kết quả đánh giá,...
  • Kiểm soát phân quyền và truy cập hệ thống: Đảm bảo an toàn thông tin, chỉ cho phép người dùng có quyền truy cập đúng với chức năng được phân công theo vị trí (cán bộ phụ trách, kế toán, lãnh đạo phê duyệt...).
  • Công nghệ tích hợp chữ ký số công vụ chuyên dùng của Ban Cơ yếu Chính phủ cho phép tích hợp và thực hiện thao tác ký số hồ sơ trên phần mềm, đảm bảo tính pháp lý của hồ sơ điện tử.
  • Công nghệ và thuật toán hỗ trợ đánh giá DVSNC bằng cách chấm điểm theo thang điểm quy định, tự động tổng hợp số liệu chấm điểm của các thành viên Hội đồng để đưa ra kết quả đánh giá cuối cùng, phục vụ lập biên bản nghiệm thu DVSNC.

Phân tích – trực quan hóa dữ liệu nghiệm thu: Thiết kế chức năng báo cáo động, biểu đồ đánh giá tiến độ, tổng hợp khối lượng nghiệm thu theo thời gian, đơn vị, loại hình dịch vụ... hỗ trợ ra quyết định và theo dõi tình hình thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.

- Lĩnh vực nghiên cứu: Khoa học kỹ thuật và Công nghệ

- Kết quả dự kiến:

TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu khoa học cần đạt

1

Bộ tài liệu phân tích nghiệp vụ và yêu cầu của phần mềm, bao gồm: Tài liệu yêu cầu người dùng; Sơ đồ và bản mô tả quy trình nghiệp vụ; Bộ biểu mẫu chuẩn hóa phục vụ tin học hóa; Danh sách yêu cầu chức năng và phi chức năng sơ bộ.

Bộ tài liệu phân tích nghiệp vụ và yêu cầu của phần mềm, bao gồm: Tài liệu yêu cầu người dùng; Sơ đồ và bản mô tả quy trình nghiệp vụ; Bộ biểu mẫu chuẩn hóa phục vụ tin học hóa; Danh sách yêu cầu chức năng và phi chức năng sơ bộ.

2

Bộ tài liệu thiết kế kỹ thuật phần mềm, gồm: Tài liệu đặc tả phần mềm, kiến trúc hệ thống và sơ đồ cơ sở dữ liệu.

Bộ tài liệu thiết kế kỹ thuật phần mềm, gồm: Tài liệu đặc tả phần mềm, kiến trúc hệ thống và sơ đồ cơ sở dữ liệu.

3

01 Phần mềm số hóa và lưu trữ hồ sơ nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, đã được lập trình giao diện và backend, sẵn sàng cho việc tích hợp. Phần mềm được tích hợp thành công module ký số và xác thực, cho phép ký số bằng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. Đồng thời được tích hợp với công cụ hỗ trợ đánh giá kết quả, chất lượng dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực công nghệ thông tin.

Hệ thống phần mềm hoạt động trên môi trường mạng, có đủ các chức năng để phục vụ công tác số hóa lưu trữ hồ sơ nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

- Hệ thống vận hành đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn thông tin và quản trị dữ liệu.

4

Bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng và tài liệu kỹ thuật

Bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm mô tả các thao tác để người sử dụng thực hiện trên phần mềm.

5

01 Báo cáo kết quả kiểm thử phần mềm

Báo cáo kết quả kiểm thử phần mềm thể hiện kết quả kiểm thử theo các chức năng, có ghi chú các lỗi ghi nhận được và đề xuất khắc phục.

6

Biên bản kiểm thử vận hành hệ thống phần mềm được Văn phòng Sở KH&CN kiểm thử

Biên bản kiểm thử vận hành hệ thống phần mềm được Văn phòng Sở KH&CN kiểm thử.

7

Dự thảo quy chế sử dụng phần mềm

Dự thảo quy chế sử dụng phần mềm theo thể thức trình bày của quy định hành chính.

8

Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài

Báo cáo tổng kết đề tài theo mẫu quy định.

- Thời gian bắt đầu dự kiến và thời gian kết thúc dự kiến: (từ tháng 7/2026 đến tháng 12/2026).

2. Tên đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và tích hợp công nghệ AI hỗ trợ phát hiện sớm nội dung trùng lặp của sáng kiến.

- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Chuyển đổi số và Đổi mới sáng tạo.

- Chủ nhiệm đề tài: CN. Trương Thị Diệu Thủy

- Mục tiêu và nội dung chính của nhiệm vụ: 

Mục tiêu chung:

Số hóa cơ sở dữ liệu sáng kiến (cấp cơ sở và sáng kiến đã được UBND tỉnh công nhận sáng kiến, hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trên toàn tỉnh) đã có (giai đoạn 2022-2025) sang định dạng điện tử để dễ dàng truy cập, tìm kiếm và quản lý.

Xây dựng một hệ thống phần mềm để hỗ trợ quản lý toàn bộ quy trình từ nộp hồ sơ, rà soát, chấm điểm, đến đưa ra danh sách đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phục vụ công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, góp phần tinh giản quy trình hành chính, hướng đến sự chính xác, công khai, minh bạch và nhanh chóng từ đó tạo động lực để thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

Mục tiêu cụ thể:

Số hóa 100% sáng kiến được cơ sở nộp lên Sở Khoa học và Công nghệ để đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến phục vụ công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2022-2025.

Phát triển phần mềm quản lý sáng kiến hoàn chỉnh, đảm bảo 100% các quy trình quản lý, xét duyệt, đề xuất danh sách công nhận sáng kiến được thực hiện trên nền tảng điện tử.

Tích hợp công nghệ AI phát hiện sớm nội dung trùng lặp của sáng kiến, làm cơ sở kiểm tra và xét duyệt hồ sơ sáng kiến.

 

- Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:

1. Trích xuất và tiền xử lý văn bản

  • Nhận dạng ký tự quang học (OCR): Sử dụng mô hình Tesseract OCR (phiên bản mới nhất) để trích xuất văn bản từ các tài liệu dưới dạng ảnh hoặc quét (scan), bao gồm cả văn bản in và chữ viết tay rõ ràng. Đây là công cụ mã nguồn mở, hỗ trợ tiếng Việt tốt và có khả năng xử lý nhiều định dạng đầu vào như PNG, JPG, PDF.
  • Tiền xử lý văn bản tiếng Việt:
    • Chuẩn hóa mã hóa ký tự và loại bỏ nhiễu định dạng (khoảng trắng, dấu câu dư thừa).
    • Loại bỏ từ dừng (stop words), từ không mang thông tin ngữ nghĩa rõ ràng.
    • Áp dụng quy tắc loại trừ đối với các mẫu văn bản hành chính thường lặp lại (như tiêu đề đơn vị, biểu mẫu, khẩu hiệu).
    • Chuyển đổi sang dạng viết thường (lowercase), chuẩn hóa từ vựng và câu cú.

2. Mô hình nhúng văn bản (Text Embedding)

  • Mô hình multilingual-e5-large: Đây là mô hình pretrained transformer do Microsoft phát triển, tối ưu hóa cho các tác vụ tìm kiếm ngữ nghĩa (semantic search) đa ngôn ngữ, bao gồm cả tiếng Việt. Mô hình này ánh xạ mỗi đoạn văn bản thành một vector trong không gian ngữ nghĩa có chiều cao (typically 768 dimensions).
  • Tài liệu sau khi được nhúng sẽ có thể đo lường mức độ tương đồng với các văn bản khác bằng cách sử dụng các độ đo vector như cosine similarity hoặc Euclidean distance.

3. Hệ thống truy vấn và tìm kiếm tương đồng

  • Sử dụng FAISS (Facebook AI Similarity Search) để lưu trữ và truy vấn các vector embedding. FAISS là thư viện tối ưu hóa việc tìm kiếm k-láng giềng gần nhất (k-Nearest Neighbors – kNN) trong không gian lớn, hỗ trợ cả chỉ mục phẳng (Flat), cây IVF và các thuật toán nén (PQ).
  • Xây dựng cơ chế sao lưu và đồng bộ dữ liệu song song giữa cơ sở dữ liệu SQL Server và FAISS index để đảm bảo tính toàn vẹn và khả năng phục hồi hệ thống. Khi có cập nhật dữ liệu sáng kiến mới, hệ thống sẽ tự động cập nhật cả FAISS index và database truyền thống.
  • Khi người dùng nộp một hồ sơ sáng kiến mới, hệ thống sẽ thực hiện ánh xạ ngữ nghĩa văn bản, truy vấn vector tương ứng trong kho FAISS để tìm ra các văn bản có mức độ tương đồng vượt quá một ngưỡng định trước (ví dụ: cosine similarity > 0.8), từ đó sinh cảnh báo trùng lặp.

4. Phần mềm quản lý quy trình nghiệp vụ

  • Xây dựng hệ thống web có giao diện người dùng hiện đại, hỗ trợ các chức năng:
    • Nộp hồ sơ sáng kiến trực tuyến (file PDF, Word, ảnh scan).
    • Theo dõi tiến trình xử lý, nhận phản hồi từ cơ quan chuyên môn.
    • Hiển thị kết quả kiểm tra trùng lặp dưới dạng báo cáo, nêu rõ các đoạn tương đồng, chỉ số mức độ giống nhau, và liên kết đến các hồ sơ đã tồn tại.

Hệ thống được thiết kế theo kiến trúc modular, hỗ trợ bảo trì, mở rộng, và tích hợp với các nền tảng khác thông qua RESTful API.

- Lĩnh vực nghiên cứu: Khoa học kỹ thuật và công nghệ

- Kết quả dự kiến:

  • Sản phẩm khoa học:
  • 01 cơ sở dữ liệu hồ sơ sáng kiến đã được chấm đạt thông qua Hội đồng cấp cơ sở của các Sở, ngành, UBND các huyện của Quảng Ngãi và Kon Tum (cũ) đã được gửi dến Sở Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2022-2025 (Bộ dữ liệu đầu vào đã số hóa và chuẩn hóa).
  • 01 phần mềm Quản lý sáng kiến được đưa vào quản lý, vận hành khai thác sử dụng, được chuyển giao cho đơn vị phụ trách công tác quản lý sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
  • 01 bộ tài liệu phân tích về việc lựa chọn công nghệ AI phù hợp
  • 01 tài liệu mô tả mô-đun AI xử lý nội dung, hệ thống API giao tiếp với AI và pipeline AI hoàn chỉnh
  • 01 bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm cho tất cả các đối tượng tham gia vào hệ thống
  • 01 Báo cáo kết quả kiểm thử phần mềm
  • 01 biên bản đánh giá kiểm thử phần mềm của phòng Quản lý Công nghệ và Chuyên ngành
  • Cam kết bảo hành/bảo trì hệ thống trong 01 năm kể từ lúc nghiệm thu Đề tài
  • Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài
  • Công nghệ dự kiến:

Đề tài sử dụng stack công nghệ hiện đại bao gồm React.js và Vite cho frontend nhằm tạo giao diện người dùng tương tác mượt mà, .NET Core backend với ASP.NET Core Web API đảm bảo hiệu suất cao và bảo mật tốt, Microsoft SQL Server làm hệ quản trị cơ sở dữ liệu chính để lưu trữ metadata và thông tin hồ sơ sáng kiến. Về công nghệ AI, hệ thống tích hợp mô hình Multilingual-E5-Large thông qua thư viện Transformers và Sentence-Transformers cho việc embedding văn bản tiếng Việt, thư viện FAISS để tìm kiếm vector tương đồng hiệu quả với cơ chế sao lưu và đồng bộ dữ liệu tự động giữa FAISS index và SQL Server database, Tesseract OCR (pytesseract) cho nhận dạng ký tự quang học cùng các thư viện Python như pyvi, spaCy và NLTK để xử lý ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt. API được xây dựng bằng FastAPI với Uvicorn server, hỗ trợ xử lý file đa định dạng thông qua PyMuPDF, python-docx và Pillow. Toàn bộ quy trình phát triển áp dụng phương pháp DevSecOps để tích hợp bảo mật ngay từ giai đoạn thiết kế và lập trình, đảm bảo tính an toàn, ổn định và khả năng mở rộng phù hợp với hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước.

- Thời gian bắt đầu dự kiến và thời gian kết thúc dự kiến: từ tháng 7/2026 đến tháng 03/2027